Tìm thấy 12 hồ sơ cho “Nguyễn Đăng Xu”.
- Nguyễn Đăng Xuân Năm sinh: 1944 Ngày hy sinh: 18/1/1976 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Gò Cao, Đà Nẵng Số mộ M31 · Hàng H4 · Khu KĐ1 Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xuyên Năm sinh: 1946 Ngày hy sinh: 1972 An táng tại: Đoàn Đào, Xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Hưng Yên Số mộ 1 · Hàng 13 Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xuân Năm sinh: 1952 Ngày hy sinh: 1979 An táng tại: Đông Cứu, Xã Đông Cứu, Huyện Gia Bình, Bắc Ninh Số mộ 139 Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xuân Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 1973 An táng tại: Xuân Quan, Xã Xuân Quan, Huyện Văn Giang, Hưng Yên Số mộ 185 · Hàng 10 · Khu Phải Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xuất Năm sinh: 1950 Ngày hy sinh: 1973 An táng tại: Vĩnh Quỳnh, Xã Vĩnh Quỳnh, Huyện Thanh Trì, Hà Nội Hàng 9 · Khu B Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xưa Năm sinh: 1950 Ngày hy sinh: 1974 An táng tại: Hàm Tử, Xã Hàm Tử, Huyện Khoái Châu, Hưng Yên Số mộ 52 · Hàng 11 · Khu B Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xuyên Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 22/7/1971 An táng tại: Tỉnh Long An, Phường 5, Thị xã Tân An, Long An Lô 3 Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xứng Năm sinh: 1942 Ngày hy sinh: 1967 An táng tại: NTLS xã Đức Lợi, Xã Đức Lợi, Huyện Mộ Đức, Quảng Ngãi Số mộ 26 · Hàng 13 Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xuyên Năm sinh: 1952 Ngày hy sinh: 1/9/1972 An táng tại: Nghĩa trang xã Liên Phương, Xã Liên Phương, Huyện Thường Tín, Hà Nội Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xuất Năm sinh: 1957 Ngày hy sinh: 1979 An táng tại: Nghĩa trang xã Tân Hội, Xã Tân Hội, Huyện Đan Phượng, Hà Nội Số mộ 112 · Hàng 15 Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xuất Năm sinh: 1952 Ngày hy sinh: 9/11/1972 Quê quán: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Nguyễn Đăng Xửu Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 1945 Quê quán: Cao thành - ứng Hoà - Hà Tây An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ hữu nghị QT Việt - Lào, tỉnh Nghệ An Xem chi tiết →
Còn 1 người trùng tên trong danh sách do đơn vị lập
Đây là nguồn khác, chưa đối chiếu với hồ sơ mộ — trùng họ tên không có nghĩa là cùng một người. Nhưng các danh sách ấy ghi đơn vị, trường hợp hy sinh và nơi mai táng ban đầu, là những mục kho phần mộ không có.