Tìm thấy 174 hồ sơ cho “Lương Công Tính”.
Không có ai trùng họ tên, đây là kết quả tìm theo nghĩa trang, quê quán và đơn vị.
- Lương Văn Phú Năm sinh: 1950 Ngày hy sinh: 30/12/1972 Quê quán: Tân Thích - Nông Cống - Thanh Hóa Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Trương Bá Lương Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 12/01/1972 Quê quán: Thượng Yên Công - Uông Bí - Quảng Ninh An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ QG Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Hoàng Công Sinh Năm sinh: 1946 Ngày hy sinh: 1/8/1970 Quê quán: Thái Bảo - Gia Lương - Hà Bắc Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Hoàng Công Vẽ Năm sinh: 1947 Ngày hy sinh: 23/9/1966 Quê quán: Song Giang - Gia Lương - Hà Bắc Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Hoàng Văn Cộng Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 11/3/1970 Quê quán: Kim Lương - Kim Thành - Hải Hưng Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Hiến Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 30/2/1966 Quê quán: Thái Sơn - Đô Lương - Nghệ An An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ hữu nghị QT Việt - Lào, tỉnh Nghệ An Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Hoè Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 17/5/1978 Quê quán: Nam Sơn - Đô Lương - Nghệ An An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ hữu nghị QT Việt - Lào, tỉnh Nghệ An Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Hồng Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 15/4/1984 Quê quán: Trù Sơn - Đô Lương - Nghệ An An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ hữu nghị QT Việt - Lào, tỉnh Nghệ An Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Khê Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 1/5/1964 Quê quán: Phú Lương - Tiến Hưng - Thái Bình An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ hữu nghị QT Việt - Lào, tỉnh Nghệ An Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Nhã Năm sinh: 1945 Ngày hy sinh: 5/4/1965 Quê quán: Minh Sơn - Đô Lương - Nghệ An Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Thuần Năm sinh: 1942 Ngày hy sinh: 9/4/1968 Quê quán: Yên Trạch - Phú Lương - Bắc Thái Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Thành Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: Chưa rõ Quê quán: Yên Thành - Đô Lương - Nghệ An Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Thế Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 20/2/1972 Quê quán: Minh Sơn - Đô Lương - Nghệ An Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Nguyễn Công Điềng Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 26/12/1968 Quê quán: Bài Sơn - Đô Lương - Nghệ An Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Nguyễn Như Công Năm sinh: 1953 Ngày hy sinh: 14/4/1973 Quê quán: Quang Thịnh - Gia Lương - Hà Bắc Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Trương Công Thừa Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 24/2/1978 Quê quán: Lương Ngoại - Bá Thước - Thanh Hóa An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ hữu nghị QT Việt - Lào, tỉnh Nghệ An Xem chi tiết →
- Trần Thị Công Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 15/2/1969 Quê quán: Bắc Sơn - Đô Lương - Nghệ An An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ hữu nghị QT Việt - Lào, tỉnh Nghệ An Xem chi tiết →
- Đinh Công Hạnh Năm sinh: 1950 Ngày hy sinh: 23/3/1972 Quê quán: Tiên Sơn - Lương Sơn - Hòa Bình Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
- Đinh Công In Năm sinh: 1953 Ngày hy sinh: 5/4/1972 Quê quán: Hồng Sơn - Lương Sơn - Hòa Bình Đơn vị: C2 D7 E66 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Huyện Đắk Tô, tỉnh KonTum Xem chi tiết →
- Đàm Công Ngôn Năm sinh: 1934 Ngày hy sinh: 7/5/1968 Quê quán: Mỹ Lương - Phú Hoà - Cao Lạng Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
Còn 1 người trùng tên trong danh sách do đơn vị lập
Đây là nguồn khác, chưa đối chiếu với hồ sơ mộ — trùng họ tên không có nghĩa là cùng một người. Nhưng các danh sách ấy ghi đơn vị, trường hợp hy sinh và nơi mai táng ban đầu, là những mục kho phần mộ không có.