Liệt sĩ Nguyễn Thế Phúc

10 hồ sơ liệt sĩ mang tên Nguyễn Thế Phúc trong kho.

Cả nước có nhiều người trùng họ tên. Xin đối chiếu thêm năm sinh, quê quánnăm hy sinh trước khi kết luận đây là người thân của mình.

Nhớ được thêm chi tiết nào thì đối chiếu từng phần sẽ lọc nhanh hơn là đọc hết danh sách.

  1. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 28/8/1945 An táng tại: Đà Lạt, Phường 5, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng Khu B2 Xem chi tiết →
  2. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: Chưa rõ Ngày hy sinh: 28/8/1945 An táng tại: Đà Lạt, Phường 5, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng Khu B2 Xem chi tiết →
  3. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: 1939 Ngày hy sinh: 8/1966 An táng tại: NTLS xã Minh Phú, Xã Minh Phú, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội Xem chi tiết →
  4. Nguyễn Thế Phục Năm sinh: 1940 Ngày hy sinh: 18/1/1967 An táng tại: NTLS Xã Phổ Ninh, Xã Phổ Ninh, Huyện Đức Phổ, Quảng Ngãi Số mộ 11 · Hàng 1 · Lô B · Khu T Xem chi tiết →
  5. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: 1933 Ngày hy sinh: 28/08/1968 Quê quán: Hải Hưng, Hải Hưng An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Xem chi tiết →
  6. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: 1947 Ngày hy sinh: 8/7/1968 Quê quán: Thanh Bài - Thanh Chương - Nghệ An Đơn vị: 559 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
  7. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: 1947 Ngày hy sinh: 8/7/1968 An táng tại: NTLS Trường Sơn, Xã Vĩnh Trường, Huyện Gio Linh, Quảng Trị Số mộ 56 · Hàng B · Lô Ng.An Xem chi tiết →
  8. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: 1952 Ngày hy sinh: 27/11/1972 Quê quán: Cát Văn - Thanh Chương - Nghệ Tĩnh Đơn vị: F312 An táng tại: Nghĩa trang liệt sĩ Xã Hải Thượng, tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết →
  9. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: 1952 Ngày hy sinh: 27/11/1972 An táng tại: NTLS xã Hải Thượng, Xã Hải Thượng, Huyện Hải Lăng, Quảng Trị Số mộ 49 Xem chi tiết →
  10. Nguyễn Thế Phúc Năm sinh: 1959 Ngày hy sinh: 15/9/1978 An táng tại: Nhân Hoà, Xã Nhân Hòa, Huyện Quế Võ, Bắc Ninh Số mộ 18 · Hàng 2 Xem chi tiết →

Còn 1 người cùng tên trong danh sách do đơn vị lập

Đây là nguồn khác, chưa đối chiếu với hồ sơ mộ. Các danh sách ấy ghi đơn vị, trường hợp hy sinh và nơi mai táng ban đầu — những mục kho phần mộ không có.

→ Xem trong danh sách do đơn vị lập