Phạm Hồng Sơn

Năm sinh1958
Quê quánNam Hồng - Tiền Hải - Thái BÌnh
Đơn vị Đại đội 15, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1977
Ngày hy sinh 31/08/1978
Trường hợp hy sinhĐã quy tập
Nơi hy sinhLào
An táng hiện nay Nghĩa Trang Si Sê Fon Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4181 (số thứ tự 4180).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Hồng Sơn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Hồng Sơn” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Si Sê Fon — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Hồng Sơn” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 31/08/1978

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Quang Vinh Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Đinh Xuân Hùng Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Phan Đức Linh Đại đội 20, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  4. Nguyễn Đức Trà Đại đội 18, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Đặng Văn Nguyên Trung đoàn bộ, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  6. Vũ Xuân Trường Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Văn Đô Đại đội 3, Tiểu đoàn 17, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Vũ Văn Thụ Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  9. Bùi Văn Hữu Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3