Nguyễn Văn Lâm

Năm sinh1957
Quê quánLạc Nhuế - Đồng Hóa - Kim Thanh - Hà Nam Ninh
Đơn vị Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1977
Ngày hy sinh 13/07/1978
Trường hợp hy sinhĐã quy tập
Nơi hy sinhTân Biên - Tây Ninh
Nơi mai táng ban đầu Tây Ninh Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Nghĩa trang Tân Hội Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4164 (số thứ tự 4163).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Lâm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Lâm” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Tân Hội — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Văn Lâm” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 13/07/1978

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Đồng Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  2. Thân Văn Nguyên Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Lữ Xuân Hành Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Minh Phương Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Lý Việt Đức Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Phạm Văn Hài Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Văn Bính Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Nguyễn Văn Bích Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3