Nguyễn Công Trội

Năm sinh1946
Quê quánCộng Hòa - Nam Sách - Hải Hưng
Đơn vị Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1963
Ngày hy sinh 28/03/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐiểm cao 902 - Điểm cao 902 - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 22.19.04 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2866 (số thứ tự 2865).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Công Trội” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Công Trội” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 28/03/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đặng Trọng Quất sinh 1951 · Phú Đồng - Gia Lâm - Hà Nội · Đại đội 17, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 06.19.03 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Hồng Phi sinh 1950 · Mát Trên - Dân Chủ - Kỳ Sơn - Hòa Bình · Đại đội 13, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ : 21.18.04 Bản đồ UTM 1/50.000
  3. Đỗ Văn Liêu (Liên) sinh 1952 · Cao Qui - Hà Tân - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 18, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Văn Trỗi sinh 1944 · Cộng Hòa - Nam Sách - Hải Hưng · Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 22.19.08 Bản đồ UTM 1/50.000
  5. Trần Xuân Học sinh 1953 · Hòa Mục - Thái Long - Yên Sơn - Tuyên Quang · Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 75.21.01 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000