Ngân Văn Nhuận (Nhộn)

Năm sinh1945
Quê quánEo Kén - Thanh Sơn - Bá Thước - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1966
Ngày hy sinh 26/04/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐường 14 - Đường 14 - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 19.03.03 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2805 (số thứ tự 2804).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngân Văn Nhuận (Nhộn)” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngân Văn Nhuận (Nhộn)” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 26/04/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Quang Ngàng (Ngang) sinh 1951 · Quán Trang - Bát Tràng - Kiến Thụy - Hải Phòng · Đại đội 18, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 16.06.04 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Phạm Đinh Lộc sinh 1952 · Khu phố 5 - Minh Phương - Việt Trì - Vĩnh Phú · Đại đội 18, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 74.21.04 Plây Mơ Rông bản đồ UTM 1/50.000
  3. Lê Huy Minh sinh 1944 · Thôn Ngự - Thăng Long - Nông Cống - Thanh Hóa · Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 11.20 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Hoàng Văn Cường sinh 1950 · Minh Trào - Vĩnh Trân - Hạ Hòa - Vĩnh Phú · Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Ngọc Hồng sinh 1950 · Thôn Đản - Bình Sơn - Đồng Hỷ - Bắc Thái · Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3