Quách Hữu Ba

Năm sinh1952
Quê quánĐồng Minh - Trường Trinh - Phủ Cứ - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1968
Ngày hy sinh 15/03/1969
Trường hợp hy sinhMất thi hài
Nơi hy sinhĐiểm cao 869 Plei Cần - Điểm cao 869 Plei Cần - Kon Tum

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2769 (số thứ tự 2768).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Quách Hữu Ba” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Quách Hữu Ba” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 15/03/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trương Văn Lung Đại đội 11, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Giữa làng Te và làng Huyền
  2. Lê Duy Khởi Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Nguyễn Văn Tài Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Lê Trọng Tài Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Hoàng Văn Toan Đại đội 17, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 64.400-84.500 Bản đồ UTM 1/50.000
  6. Lê Quang Thuận Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Văn Sàng Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Triệu Văn Tố Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Đặng Đình Xuân d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 81.85.08 bản đồ UTM 1/50.000
  10. Mai Văn Hùng Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3