Cao Văn Đăng

Năm sinh1951
Quê quánSở Thương - Yên Thổ - Thanh Trì - Hà Nội
Đơn vị Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/9/1969
Ngày hy sinh 24/03/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐiểm cao 902 - Điểm cao 902 - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 22.18.01 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2627 (số thứ tự 2626).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Cao Văn Đăng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Cao Văn Đăng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 24/03/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Dương Văn Nghinh Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 22.09.04 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Văn Trúc Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 22.19.04 Bản đồ UTM 1/50.000
  3. Nguyễn Văn Hùng Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 22.19.04 Bản đồ UTM 1/50.000
  4. Nguyễn Chí Nhâm (Nhanh) Trung đội 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Bùi Quang Trọng Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 50
  6. Bùi Quang Trọng Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 50k - Kon Tum
  7. Đào Văn Diệm Đại đội 1, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 17.605-67.910 mảnh Đăk Xút bản đồ UTM 1/50.000