Võ Xuân Lộc

Năm sinh1945
Quê quánHùng Sơn - Thanh Yên - Thanh Chương - Nghệ An
Đơn vị Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 1, Trung Đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1965
Ngày hy sinh 5/12/1970
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐăk Siêng - Đăk Siêng - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Phẩu E Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2469 (số thứ tự 2468).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Võ Xuân Lộc” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Võ Xuân Lộc” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 5/12/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Quang Hiền Đại đội 17, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông nam Pu Năng Kẹo - Pô Nô Ven, A Tô Pơ (4600-8630)
  2. Nguyễn Văn Pháo Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông nam Pu Lăng Keo, (4500-8630), 1/20000
  3. Nguyễn Đức Phượng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 98.44.01 Bản đồ UTM 1/50.000 Mảnh PLây Breng