Hoàng Văn Toái

Năm sinh1945
Quê quánTầu Bản - Gia Lộc - Chi Lăng - Lạng Sơn
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1968
Ngày hy sinh 4/1/1970
Trường hợp hy sinhCó thi hài, Đã quy tập
Nơi hy sinhBắc Đắk Siêng - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 88.40.07 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Nghĩa Trang PLay Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2390 (số thứ tự 2389).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Toái” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Toái” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang PLay Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Hoàng Văn Toái” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 4/1/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Văn Đăng Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.40.07 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Hoàng Quang Chung Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.40.07 Bản đồ UTM 1/50.000
  3. Nguyễn Văn Đạt Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.40.07 Bản đồ UTM 1/50.000
  4. Lê Văn Phỉm Đại đội 1, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3