Nguyễn Công Thẩm

Năm sinh1949
Quê quánNhuế Dương - Nguyễn Huệ - Khoái Châu - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 18, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1966
Ngày hy sinh 15/04/1970
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐăk Siêng - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 88.41.05 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2362 (số thứ tự 2361).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Công Thẩm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Công Thẩm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 15/04/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Ninh Văn Mai Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 89.43.04 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Đinh Hồng Giang Đại đội 21, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Nguyễn Hồng Cẩm Đại đội 21, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 80.43.09 Bản đồ UTM 1/50.000
  4. Nguyễn Văn Đình Đại đội 21, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Khương Duy Đại đội 21, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3