Nguyễn Văn Vấn
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | Hiệp Thành - Hiệp Sơn - Kinh Môn - Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 14, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/4/1967 |
| Ngày hy sinh | 17/04/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài, Đã quy tập |
| Nơi hy sinh | Đăk Siêng - Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Tọa độ: 89.42.07 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang PLay Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2340 (số thứ tự 2339).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Vấn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Vấn” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang PLay Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Văn Vấn” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 17/04/1970
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Trần Ngọc Văn Đại đội 14, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 89.42.01 Bản đồ UTM 1/50.000
- Nguyễn Xuân La Đại đội 14, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 89.42.09 Bản đồ UTM 1/50.000
- Trần Văn Chuộng Đại đội 13, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 66.42.02 Bản đồ UTM 1/50.000
- Trần Chung Thủy Đại đội 13, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 66.42.02 Bản đồ UTM 1/50.000