Lê Trọng Thấy

Năm sinh1946
Quê quánTiền Tây - Quảng Bình - Quảng Xương - Thanh Hóa
Đơn vị Thông Tin, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1967
Ngày hy sinh 18/11/1969

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2260 (số thứ tự 2259).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Trọng Thấy” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Trọng Thấy” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 18/11/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Sâm Đan Cẩn Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bắc làng Sòi, huyện 4
  2. Nguyễn Thọ Ngung Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 72.500-80.700 Bản đồ UTM 1/50.000
  3. Nguyễn Sỹ Thắng Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 72.500-80.100 Bản đồ UTM 1/50.000
  4. Nguyễn Mạnh Bào Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 74.79.09 Bản đồ UTM 1/50.000
  5. Hoàng Doãn Quắn Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 72.500.80.100 Bản đồ UTM 1/50.000
  6. Nguyễn Xuân Hoa Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 74.94.09 Bản đồ UTM 1/50.000
  7. Bùi Đăng Chín Đại đội 9, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Nguyễn Hồng Quảng Đại đội 48, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bệnh xá E40, T3, CO2