Lê Đăng Khải

Năm sinh1940
Quê quánĐông Lĩnh - Đông Sơn - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1962
Ngày hy sinh 3/8/1969
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐông Băc Chư Đô 2km - Đông Băc Chư Đô 2km - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 01.400-84.300 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1774 (số thứ tự 1773).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Đăng Khải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Đăng Khải” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 3/8/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Ngân Văn Chần Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 01.400-84.300 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Văn Lập Đại đội 49, Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 82.200-84.800 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Trần Văn Dừa Chính trị,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Thế Chừng Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 98.92.06 bản đồ UTM 1/50.000