Nguyễn Đức Long

Năm sinh1950
Quê quánLịch Tiến - Hùng Sơn - Tràng Định
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1968
Ngày hy sinh 30/01/1970
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Cách nhà mô làng rẹt 100m về phía tây Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1600 (số thứ tự 1599).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đức Long” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Đức Long” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 30/01/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Chí Lanh Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Rịt K4 Gia Lai
  2. Phạm Văn Sắt Đại đội 11, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dịt, Khu 4, Gia Lai