Lưu Thế Lạo

Năm sinh1947
Quê quánĐông Tảo- Cấp Tiến- Khoái Châu- Hải Hưng
Ngày hy sinh 16/09/1972
Nơi hy sinhBầu Cạn, Gia Lai
Vị trí mộ (19.33)09 Cao điểm 690 Nghĩa trang D2

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1050402]: Lietsi {Họ tên=Lưu Thế Lạo, Năm sinh=1947, Ngày hy sinh=16/09/1972, Quê quán=Đông Tảo- Cấp Tiến- Khoái Châu- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Bầu Cạn, Gia Lai, Vị trí mộ=(19.33)09 Cao điểm 690 Nghĩa trang D2}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 30825 (số thứ tự 1050402).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lưu Thế Lạo” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lưu Thế Lạo” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 16/09/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Danh Thông
  2. Hà Đức Nhinh
  3. Nguyễn Thế Thử