Phạm Văn Bát

Năm sinh1949
Quê quánYên Hưng - Ý Yên - Nam Hà
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1968
Ngày hy sinh 30/04/1970
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 11.37 Bản đồ UTM 1/50.000 Mường Lầy Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1540 (số thứ tự 1539).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Bát” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Bát” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 30/04/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Ngọc Diệp Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 91.37 Bản đồ UTM 1/20.000 A Tô Pơ, Lào
  2. Nguyễn Đức Khảng Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 11.37 Bản đồ UTM 1/50.000 Mường Lầy
  3. Trương Văn Nhung Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Trần Văn Ví Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Đức Kháng Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Lương Văn Trước Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Đào Quang Quý Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Nguyễn Đức Chu Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Nguyễn Ngọc Diệp Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  10. Hoàng Minh Thiện Tiểu đội trinh sát, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3