Hoàng Văn Cơ

Năm sinh1950
Quê quánHồng Phong - Bình Gia
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1968
Ngày hy sinh 19/10/1969
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 09.73.06 Bản đồ UTM 1/50.000 Lệ Trung Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1350 (số thứ tự 1349).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Cơ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Cơ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 19/10/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Vui sinh 1946 · Quảng Khê - Chợ Rã - Bắc Thái · Đại đội 3, Tiểu đoàn 11, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Plây Cu
  2. Trần Văn Cát sinh 1946 · Tỉu Châu - Đoan Hùng - Phú Thọ · Đại đội 9, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây bắc Làng Te, H4 - Gia Lai
  3. Nguyễn Văn Trú sinh 1950 · Tân Thành - Kim Sơn - Ninh Bình · Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 09.73.06 Bản đồ UTM 1/50.000 Quận Lệ Trung
  4. Hoàng Quốc Tuấn sinh 1947 · Liên Trạch - Bố Trạch - Quảng Bình · Đại đội 60,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3