Trần Văn Cát

Năm sinh1946
Quê quánTỉu Châu - Đoan Hùng - Phú Thọ
Đơn vị Đại đội 9, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1965
Ngày hy sinh 19/10/1969
Nơi hy sinhĐường 14 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tây bắc Làng Te, H4 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1426 (số thứ tự 1425).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Cát” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Văn Cát” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 19/10/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Vui Đại đội 3, Tiểu đoàn 11, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Plây Cu
  2. Hoàng Văn Cơ Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 09.73.06 Bản đồ UTM 1/50.000 Lệ Trung
  3. Nguyễn Văn Trú Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 09.73.06 Bản đồ UTM 1/50.000 Quận Lệ Trung
  4. Hoàng Quốc Tuấn Đại đội 60,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3