Ngô Phong Ba
| Năm sinh | 1942 |
|---|---|
| Quê quán | Thiệu Lương - Thiệu Hóa - Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/4/1963 |
| Ngày hy sinh | 23/09/1969 |
| Nơi hy sinh | Tập kích cụm pháo địch Kông Hơ Sinh |
| Nơi mai táng ban đầu | Mất xác Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1266 (số thứ tự 1265).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Phong Ba” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Ngô Phong Ba” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 23/09/1969
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Hà Văn Hàm sinh 1949 · Quang Trung - Na Rì - Bắc Thái · Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mộ 1 Đ3 Khu B
- Vũ Hồng Thanh sinh 1938 · HTX Vạn Thắng - Nguyên Bình - Tĩnh Gia - Thanh Hóa · Vệ binh, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Sông Ba, khu 7 - Gia Lai
- Lâm Văn Sáy sinh 1946 · Cây Thị - Quang Sơn - Võ Nhai - Bắc Thái · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Đinh Văn Mai sinh 1941 · Châu An - Quảng Châu - Quảng Xương - Thanh Hóa · Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 7 - Gia Lai