Nguyễn Trung Khảm

Năm sinh1946
Quê quánViệt Tiến - Việt Yên - Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1967
Ngày hy sinh 21/07/1969
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tây Chư Pa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1185 (số thứ tự 1184).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trung Khảm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trung Khảm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 21/07/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Can sinh 1949 · Quang Trung - Quang Phục - Tiên Lãng - Hải Phòng · Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Chư Pa
  2. Lý Kim Học sinh 1946 · Đồng Máy - Lương Thịnh - Trấn Yên - Yên Bái · Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Chư Đa
  3. Lương Văn Tài sinh 1945 · Hoàng Hải - Quảng Uyên - Cao Bằng · Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3