Nguyễn Huy Hóa

Năm sinh1948
Quê quánBình Long - Vũ Nhai
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1966
Ngày hy sinh 6/2/1969
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 68.98.03 Bản đồ UTM 1/100.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1076 (số thứ tự 1075).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Huy Hóa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Huy Hóa” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 6/2/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Thi Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 68.98.03 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Phạm Văn Thơ Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 69.89.03 Bản đồ UTM 1/50.000 Plây Cu
  3. Nguyễn Bá Tấn Đại đội 16, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.18.02 Bản đồ UTM 1/50.000
  4. Vũ Đăng Hiên Vận tải, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Lưu Vận tải, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 16.91.08 Bản đồ UTM 1/50.000
  6. Lưu Văn Na Vận tải, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 16.91.08 Bản đồ UTM 1/50.000