Hoàng Văn Giảng

Năm sinh1945
Quê quánThượng Thôn- Hà Quảng- Cao Bằng
Ngày hy sinh 22/04/1975
Nơi hy sinhHậu Cứ Cà Đin (H67, Kon Tum)
Vị trí mộ Viện 47 F470, Đoàn 559

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1044654]: Lietsi {Họ tên=Hoàng Văn Giảng, Năm sinh=1945, Ngày hy sinh=22/04/1975, Quê quán=Thượng Thôn- Hà Quảng- Cao Bằng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Hậu Cứ Cà Đin (H67, Kon Tum), Vị trí mộ=Viện 47 F470, Đoàn 559}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 25077 (số thứ tự 1044654).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Giảng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Giảng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 22/04/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đào Hồng Xuân
  2. Nguyễn Hữu Xuyên