Phạm Danh Tuyên

Năm sinh1951
Quê quánNgọc Giả- Trực Đạo- Nam Ninh- Nam Hà
Ngày hy sinh 31/03/1974
Nơi hy sinhĐắc Xiêng, Kon Tum
Vị trí mộ Nam Đắc Xiêng, huyện 80, Kon Tum (H37 788)2 1/25000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1043625]: Lietsi {Họ tên=Phạm Danh Tuyên, Năm sinh=1951, Ngày hy sinh=31/03/1974, Quê quán=Ngọc Giả- Trực Đạo- Nam Ninh- Nam Hà, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đắc Xiêng, Kon Tum, Vị trí mộ=Nam Đắc Xiêng, huyện 80, Kon Tum (H37 788)2 1/25000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 24048 (số thứ tự 1043625).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Danh Tuyên” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Danh Tuyên” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 31/03/1974

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đào Xuân Điện
  2. Nguyễn Minh Tuấn
  3. Nguyễn Cao Kế