Nguyễn Ngọc Sắc

Năm sinh1945
Quê quánCông Liêm - Nông Cống - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/10/1963
Ngày hy sinh 20/08/1968
Nơi hy sinhĐường 14 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tây nam đồi Chư Pư, h4, Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 763 (số thứ tự 762).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Ngọc Sắc” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Ngọc Sắc” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 20/08/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Báo sinh 1948 · An Hòa - Lạng Giang - Hà Bắc · Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Núi Chư Thoi, đường 14 - Gia Lai
  2. Nguyễn Xuân Liên sinh 1948 · Hà Phú - Hà Trung - Thanh Hóa · Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Huỳnh, h4, Gia Lai
  3. Lê Ngọc Thuân sinh 1941 · Hà Thái - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Bạch Sỹ Cư sinh 1944 · HTX Mổ Lao - TX Văn Yên - Hà Đông · Tham Mưu,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nông Văn Tung sinh 1944 · Võ Ấm - Hồng Việt - Hòa An - Cao Bằng · Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Lê Hồng Thân sinh 1945 · Phú Hạnh - Thượng Chung - Vĩnh Tường - Vĩnh Phú · Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Phạm Văn Phồn sinh 1949 · Đông Vệ - Nam Hồng - Đông Anh - Hà Nội · Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Đào Văn Thư sinh 1945 · Kiến Quốc - Kiến Thụy - Thái Bình · Đặc công, Đại đội 17, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3