Hà Văn Chon

Năm sinh1949
Quê quánKỳ Tân - Bá Thước - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/8/1966
Ngày hy sinh 16/08/1968
Nơi hy sinhĐường 14
Nơi mai táng ban đầu Nam đường 14 500m Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 806 (số thứ tự 805).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Văn Chon” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hà Văn Chon” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 16/08/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trung Văn Đô Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bác Trà Bốc đông đường 14 500m
  2. Hoàng Văn Bào Đại đội 9, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Cách cầu Ke 1 km hướng Plei Ku
  3. Lục Văn Quán Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông nam làng Tà Bới, Gia Lai - Gia Lai
  4. Hoàng Văn Bắc Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  5. Nguyễn Thanh Sơn Đại đội 15, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông nam đường Tà Bốc - Gia Lai
  6. Nguyễn Thanh Sơn Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất tích xác minh hy sinh
  7. Nguyễn Xuân Hùng Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây làng Hriêng
  8. Quách Đại Tuyến Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây làng Hơ Reng, K4, Gia Lai