Phạm Bá Dản

Quê quánThượng Hiên - Kiến Xương - Thái Bình
Đơn vị Đại đội 14, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1965
Ngày hy sinh 2/5/1968
Nơi hy sinhThị xã Kon Tum - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Mất thi hài Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 700 (số thứ tự 699).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Bá Dản” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Bá Dản” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 2/5/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Công Thiệu Hải Hoàng - Hải Hậu - Nam Hà · Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kron H16 Kon Tum
  2. Trần Văn Phương An Tuyên - An Lư - Thủy Nguyên - Hải Phòng · Đại đội 17, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất tích xác minh hy sinh
  3. Nguyễn Úy sinh 1947 · Hoàng Mai - Thanh Trì - Hà Nội · Tiể đoàn bộ, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 6 - Gia Lai
  4. Hoàng Văn Điện sinh 1946 · Na Kẹt - Đông Viên - Chợ Đồn - Bắc Thái · Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 7 - Gia Lai