Lê Văn Chính

Năm sinh1939
Quê quánAn Châu - Tiên Hưng - Thái Bình
Đơn vị Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1960
Ngày hy sinh 9/3/1968
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tây nam đồi 1142, h4, Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 715 (số thứ tự 714).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Chính” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Văn Chính” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 9/3/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Trạch Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Nam đồi 1142 H14 Gia Lai
  2. Tống Xuân Vóc Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  3. Nguyễn Xuân Khoát Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Mai Xuân Hội Đại đội 10, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Muôn, B3, h4, Gia Lai
  5. Dương Văn Tứ Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây nam đồi 1142, H4, Gia Lai
  6. Nguyễn Thành Chấn Ban Chính trị, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 6 - Gia Lai