Mai Lâm Huề

Năm sinh1938
Quê quánAn Trạch- An Bình- Kiến Xương- Thái Bình
Ngày hy sinh 25/09/1972
Nơi hy sinhBến lội sông Sê Sụ
Vị trí mộ Nghĩa trang công binh B, trạm 37-559

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1040203]: Lietsi {Họ tên=Mai Lâm Huề, Năm sinh=1938, Ngày hy sinh=25/09/1972, Quê quán=An Trạch- An Bình- Kiến Xương- Thái Bình, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Bến lội sông Sê Sụ, Vị trí mộ=Nghĩa trang công binh B, trạm 37-559}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 20626 (số thứ tự 1040203).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Mai Lâm Huề” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Mai Lâm Huề” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 25/09/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Đậu
  2. Lương Văn Hắc
  3. Đặng Văn Khiên
  4. Trần Lê Duân
  5. Tạ Văn Minh
  6. Vũ Văn Thao