Lê Hồng Kông

Năm sinh1941
Quê quánLập Ấp- Bình Thanh- Kiến Xương- Thái Bình
Ngày hy sinh 22/11/1972
Nơi hy sinhCăn cứ 30, Gia Lai
Vị trí mộ (07-03)04 Thanh An 1/50000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1040163]: Lietsi {Họ tên=Lê Hồng Kông, Năm sinh=1941, Ngày hy sinh=22/11/1972, Quê quán=Lập Ấp- Bình Thanh- Kiến Xương- Thái Bình, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Căn cứ 30, Gia Lai, Vị trí mộ=(07-03)04 Thanh An 1/50000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 20586 (số thứ tự 1040163).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Hồng Kông” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Hồng Kông” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

11 người cùng hy sinh ngày 22/11/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Đào
  2. Nguyễn Văn Nghị
  3. Lê Văn Nội
  4. Nguyễn Quang Trung
  5. Trần Thanh Hãn
  6. Nguyễn Huy Phúc
  7. Ngô Văn Cương
  8. Cao Thế Đang
  9. Nguyễn Đức Ngọc
  10. Phạm Văn Sáu
  11. Phạm Văn Đáo