Vũ Văn Sẹo

Năm sinh1944
Quê quánTào Khê - Chi Lăng - Thanh Miện - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/10/1964
Ngày hy sinh 25/11/1967
Nơi hy sinhĐồi Ngọc Ghi Rông, - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 433 (số thứ tự 432).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Văn Sẹo” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Văn Sẹo” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 25/11/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Nam sinh 1946 · Hải Tân - Hải Hậu - Nam Hà · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Trần Văn Thắng sinh 1948 · Tiên Phong - Hiệp Hòa - Hà Bắc · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Nguyễn Duy Nhở Đồng Bài - Phụ Dực - Thái Bình · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tại Ngọc Gi Rông, Kon Tum
  4. Hồ Đức Chuyền sinh 1946 · Hà Thanh - Tĩnh Gia - Thanh Hóa · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Bùi Văn Bình Hồng Dụ - Ninh Giang - Hải Hưng · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  6. Bùi Văn Hường sinh 1945 · Cẩm Bình - Cẩm Thủy - Thanh Hóa · d bộ 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3