Phạm Đinh Giảng

Năm sinh1947
Quê quánBảo Ngọc- Thái Bảo- Gia Lương- Hà Bắc
Ngày hy sinh 17/08/1972
Nơi hy sinhBa Rờ Mái, K6, Gia Lai
Vị trí mộ (92-32)09

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1039354]: Lietsi {Họ tên=Phạm Đinh Giảng, Năm sinh=1947, Ngày hy sinh=17/08/1972, Quê quán=Bảo Ngọc- Thái Bảo- Gia Lương- Hà Bắc, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Ba Rờ Mái, K6, Gia Lai, Vị trí mộ=(92-32)09}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 19777 (số thứ tự 1039354).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đinh Giảng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đinh Giảng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 17/08/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Rơ Lan Anlơn
  2. Bùi Văn Chính
  3. Phạm Hữu Cam
  4. Bùi Ngọc Danh
  5. Vũ Hồng Lượng
  6. Lương Văn Lạnh
  7. Nguyễn Văn Đài
  8. Nguyễn Văn Tín
  9. Nguyễn Văn Phong