Nguyễn Tiến Hoàn

Quê quánQuỳnh Hội - Quỳnh Côi - Thái Bình
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/3/1959
Ngày hy sinh 5/5/1967

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 323 (số thứ tự 322).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tiến Hoàn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Tiến Hoàn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 5/5/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lưu Đức Thạch Quang Phục - Tiên Lãng - Hải Phòng · Đại đội 8, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đak Ganh H16, kum Tum
  2. Phạm Văn Xộp Lập Lễ - Thủy Nguyên - Hải Phòng · Đại đội 8, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đắk ganh, H16, Kon Tum
  3. Vũ Đức Chí SN 8 Trần Kế Xương - Hải Phòng · Đại đội 8, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đắk ganh H16, Kon Tum - Kon Tum
  4. Nguyễn Văn Phụng Mê Linh - Tiên Hưng - Thái Bình · Đại đội 8, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Trần Văn Khương Quỳnh Hưng - Quỳnh Côi - Thái Bình · Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Đoàn Văn Hữu sinh 1944 · Quỳnh Giao - Quỳnh Côi - Thái Bình · Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tại làng Kon Lo - Kon Tum
  7. Nguyễn Văn Nâng sinh 1940 · Hải Lộc - Hậu Lộc - Thanh Hóa · Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Kon Pho, h16, Kon Tum - Kon Tum