Kiều Thanh Ba

Năm sinh1952
Quê quánThọ Vực- Đội Bình- Ứng Hòa- Hà Tây
Ngày hy sinh 19/11/1971
Nơi hy sinhChư Nghé
Vị trí mộ Phẫu 631 (gần T29 - C09)

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1038192]: Lietsi {Họ tên=Kiều Thanh Ba, Năm sinh=1952, Ngày hy sinh=19/11/1971, Quê quán=Thọ Vực- Đội Bình- Ứng Hòa- Hà Tây, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Chư Nghé, Vị trí mộ=Phẫu 631 (gần T29 - C09)}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 18615 (số thứ tự 1038192).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Kiều Thanh Ba” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Kiều Thanh Ba” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 19/11/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Minh Thân
  2. Trịnh Công Loan
  3. Hoàng Xuân Toàn
  4. Trịnh Văn Thức
  5. Hà Văn Hàng
  6. Nguyễn Xuân Huế
  7. Chu Văn Túc