Đào Ngọc Nhuận

Năm sinh1944
Quê quánXuân Quang- Thọ Xuân- Thanh Hóa
Ngày hy sinh 22/02/1971
Nơi hy sinhĐường Tăng Tây Lung
Vị trí mộ Tây bắc Plây Ti Tô, h4, Gia Lai

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1037483]: Lietsi {Họ tên=Đào Ngọc Nhuận, Năm sinh=1944, Ngày hy sinh=22/02/1971, Quê quán=Xuân Quang- Thọ Xuân- Thanh Hóa, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đường Tăng Tây Lung, Vị trí mộ=Tây bắc Plây Ti Tô, h4, Gia Lai}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 17906 (số thứ tự 1037483).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Ngọc Nhuận” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đào Ngọc Nhuận” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 22/02/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Mạnh Hùng
  2. Lê Xuân Hà
  3. Nguyễn Văn Ngọ
  4. Lương Xuân Tác
  5. Lê Văn Tuỳ
  6. Phạm Hữu Nghị
  7. Nguyễn Văn Tá