Vũ Đức Long

Năm sinh1946
Quê quánMinh Tân - Thủy Nguyên - Hải Phòng
Đơn vị Tiểu đoàn 35, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1964
Ngày hy sinh 23/06/1967

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 259 (số thứ tự 258).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Đức Long” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Đức Long” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 23/06/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Nhả Đại đội 15, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 17.94 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Hữu Đại Đại đội 14, Tiểu đoàn 35, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bơ Bên 1794, 1/50000
  3. Trương Thế Thụ Đại đội 14, Tiểu đoàn 35, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bơ Bên 1794, 1/50000
  4. Bùi Xuân Đán Đại đội 15, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 17.94 Bản đồ UTM 1/50.000 Núi Ngọc
  5. Nguyễn Quang Luyện Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mí Bờ Biêng
  6. Đỗ Công Lý Tiểu đoàn 35, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Ngọc Bờ Biêng
  7. Nguyễn Văn Mống Đại đội 14, Tiểu đoàn 35, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 17.94 Bản đồ UTM 1/50.000
  8. Chu Văn Trình Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Núi Bờ, khu vực Đắk Tô
  9. Nguyễn Xuân Việt Đại đội 11, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 15.94 Bản đồ UTM 1/50.000 Ngok R'ben