Đàm Văn Sủng

Năm sinh1942
Quê quánNghĩa Khê - Tiên Sơn - Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1965
Ngày hy sinh 1/10/1967
Nơi hy sinhĐắc Đua, Kon Tum - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Mất tích xác minh hy sinh Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 252 (số thứ tự 251).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đàm Văn Sủng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đàm Văn Sủng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 1/10/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Bảo Đại đội 17, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Vũ Văn Dủ Đại đội 18, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Mai Xuân Cười Đại đội 22, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đắc Ganh, h16, Kon Tum - Kon Tum
  4. Nguyễn Văn Túy Đại đội 22, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đắc Ganh, h16, Kon Tum
  5. Phạm Ngọc Toan Đại đội 22, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tại chỗ - Kon Tum
  6. Nguyễn Đức Thảo Đại đội 16, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trăng Thu, Khu 4 - Gia Lai
  7. Phạm Mai Xuân Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 4 - Gia Lai