Vũ Đình Hể (Hỷ)

Năm sinh1937
Quê quánLệ Xá - Quỳnh Hải - Quỳnh Côi - Thái Bình
Đơn vị Đại đội 13, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1960
Ngày hy sinh 14/06/1966
Nơi hy sinhNgọc Năng, Kon Tum - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tại Ngọc Năng - Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 80 (số thứ tự 79).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Đình Hể (Hỷ)” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Đình Hể (Hỷ)” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 14/06/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lã Viết Hải Thịnh Hưởng - Thiên Hưởng - Thủy Nguyên - Hải Phòng · Đại đội 23, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Phạm Khắc Sinh sinh 1945 · Tam San - Kiến Bái - Thủy Nguyên - Hải Phòng · Đại đội 15, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Đặng Quỳnh sinh 1933 · 21 Cửa Bắc - Hà Nội · Đại đội 22, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  4. Nguyễn Văn Tấn sinh 1945 · Nội An - Liên Minh - Thường Tín - Hà Tây · Đại đội 23, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Thành sinh 1942 · Phan Sào Nam - Phù Cừ - Hải Hưng · Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bị mất xác - (Bãi cháy Ngọc Măng, H80,) - Kon Tum