Lê Đức Sung

Năm sinh1950
Quê quánVăn Sơn- Triệu Sơn- Thanh Hóa
Ngày hy sinh 20/07/1970
Nơi hy sinhLê Ngọc, Khu 5, Gia Lai
Vị trí mộ (56-16)09 1/50000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1036063]: Lietsi {Họ tên=Lê Đức Sung, Năm sinh=1950, Ngày hy sinh=20/07/1970, Quê quán=Văn Sơn- Triệu Sơn- Thanh Hóa, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Lê Ngọc, Khu 5, Gia Lai, Vị trí mộ=(56-16)09 1/50000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 16486 (số thứ tự 1036063).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Đức Sung” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Đức Sung” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 20/07/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Dư Văn Bảo
  2. Nguyễn Xuân Vựng (Vững)