Mã Tư Pủm

Năm sinh1939
Quê quánĐàm Thủy- Trùng Khánh- Cao Bằng
Ngày hy sinh 13/12/1970
Nơi hy sinhViện 10, B3
Vị trí mộ Nghĩa trang viện 10

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1035305]: Lietsi {Họ tên=Mã Tư Pủm, Năm sinh=1939, Ngày hy sinh=13/12/1970, Quê quán=Đàm Thủy- Trùng Khánh- Cao Bằng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Viện 10, B3, Vị trí mộ=Nghĩa trang viện 10}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 15728 (số thứ tự 1035305).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Mã Tư Pủm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Mã Tư Pủm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 13/12/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đào Đình Khang
  2. Hà Văn Bây
  3. Trịnh Thái Tập
  4. Phạm Văn Tuyếnh
  5. Ngô Minh Thưởng
  6. Cao Văn Sách