Lê Xuân Liệu

Năm sinh1950
Quê quánĐại Đồng, Quỳnh Giang, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Đơn vị Đại đội 16, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: C16 E66)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA phó
Nhập ngũ12/1969
Đi B11/1970
Ngày hy sinh 02/02/1973
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhTrung Nghĩa, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (91-13)04 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: E66 Đồi Ngok Bay 1973 — 13 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 12 (số thứ tự 11).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Xuân Liệu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Xuân Liệu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 02/02/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lã Văn Điệp C17 E66 · (91-13)04