Trần Văn Quý

Năm sinh1952
Quê quánLương Phong, Hiệp Hòa, Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: C1 D7 E66)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ05/1972
Đi B09/1972
Ngày hy sinh 01/02/1973
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐắc Léc, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (92-17)07 08 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: E66 Đồi Ngok Bay 1973 — 13 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 6 (số thứ tự 5).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Quý” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Văn Quý” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 01/02/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Cao Duy Hiến c4 d7 E66 · (92-17)07 08 Kon Tum
  2. Trần Văn Ty d7 E66 · (92-17)07 ô 8 Kon Tum
  3. Lê Khắc Lịch C2 D7 E66 · (92-17)07 09 Kon Tum
  4. Đỗ Văn Thiệp C2 D7 E66 · ,
  5. Nguyễn Văn Tiếp c1 d7 E66 · (91-13)04 Kon Tum