Nguyễn Thế Hanh

Năm sinh1942
Quê quánĐức Xương- Gia Lộc- Hải Hưng
Ngày hy sinh 17/12/1968
Nơi hy sinhSuối Đắk Đam
Vị trí mộ Tây bắc Đức Lập 4km

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1031957]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Thế Hanh, Năm sinh=1942, Ngày hy sinh=17/12/1968, Quê quán=Đức Xương- Gia Lộc- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Suối Đắk Đam, Vị trí mộ=Tây bắc Đức Lập 4km}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 12380 (số thứ tự 1031957).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thế Hanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Thế Hanh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 17/12/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Hồng sinh 1945 · Thị trấn Quảng Uyên- Cao Bằng
  2. Phạm Quốc Tính sinh 1947 · Xóm 4- Lê Lợi- Kiến Xương- Thái Bình
  3. Trần Văn Sửu sinh 1934 · An Tường- Vĩnh Tường- Vĩnh Phú
  4. Dương Văn Thêm sinh 1943 · Nhân Bình- Lý Nhân- Nam Hà