Hoàng Quốc Nham

Năm sinh1950
Quê quánLong Đống- Bắc Sơn
Ngày hy sinh 13/11/1968
Nơi hy sinhTại ấp làng A, Khu 4, Gia Lai
Vị trí mộ Không lấy được xác

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1030708]: Lietsi {Họ tên=Hoàng Quốc Nham, Năm sinh=1950, Ngày hy sinh=13/11/1968, Quê quán=Long Đống- Bắc Sơn, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Tại ấp làng A, Khu 4, Gia Lai, Vị trí mộ=Không lấy được xác}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 11131 (số thứ tự 1030708).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Quốc Nham” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Quốc Nham” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

17 người cùng hy sinh ngày 13/11/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Thanh Hải
  2. Nguyễn Đăng Phích
  3. Kơ Chăm Dúp
  4. Cơ Chăm Alup
  5. Renh
  6. Reng
  7. Bùi Công Chức
  8. Nguyễn Huy Chấp
  9. Nguyễn Ngọc An
  10. Chu Văn Quặng
  11. Phạm Văn Phóng
  12. Nguyễn Đăng Phích
  13. Nguyễn Tiến Đà
  14. Bùi Văn An
  15. Bùi Văn Toàn
  16. Chu Đức Inh
  17. Đăng Bá Hô