Phạm Văn Chiểu

Năm sinh1936
Quê quánChâu Phong- Xuân Thọ- Thiệu Sơn- Thanh Hóa
Ngày hy sinh 14/03/1968
Nơi hy sinhẤp Cò Bay
Vị trí mộ Đông nam ấp Cò Bay

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1030111]: Lietsi {Họ tên=Phạm Văn Chiểu, Năm sinh=1936, Ngày hy sinh=14/03/1968, Quê quán=Châu Phong- Xuân Thọ- Thiệu Sơn- Thanh Hóa, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Ấp Cò Bay, Vị trí mộ=Đông nam ấp Cò Bay}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 10534 (số thứ tự 1030111).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Chiểu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Chiểu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

11 người cùng hy sinh ngày 14/03/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Thường
  2. Hoàng Xuân Thảo
  3. Nguyễn Văn Thịnh
  4. Nguyễn Văn Hường
  5. Nguyễn Hữu Tuấn
  6. Nguyễn Phú Vũ
  7. Võ Văn Đống
  8. Phùng Văn Xim
  9. Nguyễn Văn Nghiêm
  10. Nguyễn Văn Toản
  11. Phùng Văn Sơn