Nguyễn Trọng Năm

Năm sinh1946
Quê quánThuận Sơn- Đô Lương- Nghệ An
Ngày hy sinh 10/3/1968
Nơi hy sinhSân bay Buôn Mê Thuột
Vị trí mộ Tây Buôn Thái, E Bông, H6, Đắc Lắc

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1029085]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Trọng Năm, Năm sinh=1946, Ngày hy sinh=24907, Quê quán=Thuận Sơn- Đô Lương- Nghệ An, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Sân bay Buôn Mê Thuột, Vị trí mộ=Tây Buôn Thái, E Bông, H6, Đắc Lắc}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 9508 (số thứ tự 1029085).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trọng Năm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trọng Năm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 10/3/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Văn Biểu sinh 1947 · Bắc Sơn- Phổ Yên
  2. Amich sinh 1951 · Làng Tăng Lăng- Krong- Huyện 10- Gia Lai
  3. Hoàng Minh Tiến sinh 1944 · Trà Giang- Kiến Xương- Thái Bình
  4. Phan Thị Liễu sinh 1946 · Bình Phú- Bình Sơn- Quảng Ngãi
  5. Đỗ Văn Biểu sinh 1947 · xã Bắc Sơn- Phú Yên Bắc Thái