Phạm Thanh Hải

Năm sinh1942
Quê quánHồng Sơn- Đại Từ
Ngày hy sinh 13/11/1968
Nơi hy sinhLàng K, K4 Gia Lai
Vị trí mộ Không lấy được xác

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1027598]: Lietsi {Họ tên=Phạm Thanh Hải, Năm sinh=1942, Ngày hy sinh=13/11/1968, Quê quán=Hồng Sơn- Đại Từ, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Làng K, K4 Gia Lai, Vị trí mộ=Không lấy được xác}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 8021 (số thứ tự 1027598).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Thanh Hải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Thanh Hải” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

17 người cùng hy sinh ngày 13/11/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Đăng Phích sinh 1949 · Bạch Thượng- Duy Tiên- Nam Hà
  2. Kơ Chăm Dúp sinh 1948 · Tớr Bay- E10- Huyện 5- Gia Lai
  3. Cơ Chăm Alup sinh 1948 · Làng Tơr Bay- E10- Huyện 5- Gia Lai
  4. Renh sinh 1947 · Le Siêu Sanh- Căn Cứ- Huyện 7- Gia Lai
  5. Reng sinh 1947 · Làng Đliêu- Yưng Bak- Huyện 7- Gia Lai
  6. Bùi Công Chức sinh 1949 · Tân Triều- Diễn Hồng- Diễn Châu- Nghệ An
  7. Nguyễn Huy Chấp sinh 1946 · Minh Khai- Thư Trì- Thái Bình
  8. Nguyễn Ngọc An sinh 1947 · Đồng Đài- Trung Trạch- Quảng Trạch- Quảng Bình
  9. Hoàng Quốc Nham sinh 1950 · Long Đống- Bắc Sơn
  10. Chu Văn Quặng Hoàng Hà- Kim Xá- Vĩnh Tường- Vĩnh Phú
  11. Phạm Văn Phóng sinh 1940 · Vàng Ngọc- Thường Yên- Gia Khánh- Ninh Bình
  12. Nguyễn Đăng Phích sinh 1949 · Hồng Tiến- Gia Lâm- Hà Nội
  13. Nguyễn Tiến Đà sinh 1937 · Triệu Để- Lập Thạch- Vĩnh Phú
  14. Bùi Văn An Thanh Hồi- Tân Lạc-
  15. Bùi Văn Toàn Hồng Phong- Đông Triều-
  16. Chu Đức Inh Vinh Quý- Hạ Lang-
  17. Đăng Bá Hô Thành Công- Thiệu Hóa-