Phạm Xuân Dần

Năm sinh1946
Quê quánQuang Khải, Tứ Kỳ, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C17 E24 F10)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA.trưởng
Trú quánVĩnh Thái, Hồng Thái, Đông Triều, Quảng Ninh
Nhập ngũ01/1971
Đi B11/1971
Ngày hy sinh 15/03/1975
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhđường 21B Đắc Lắc
Nơi mai táng ban đầu (86-04)06 07 Đắc Lắc 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 9; Ô 2; Số 86; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 187.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Xuân Dần” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Xuân Dần” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Xuân Dần” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 15/03/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Đăng Lâm C10 D6 E24 F10 · (97-05)01 02 Đắc Lắc 1/50000
  2. Hoàng Trung Thiềng C10 D9 E149 F2 · (89-24) Buôn Mê Thuột 1/50000
  3. Nguyễn Tiến Tân E 4F10 · (03-86)01 Buôn Mê Thuột 1/50000
  4. Vũ Đình Lộc C4 D4 E2 F10 · (86-04)06 07 Ban Mê Thuột 1/50000
  5. Nguyễn Văn Thông C6 D11 E4 F10 · (07-99)05 Ban Mê Thuột 1/50000
  6. Đặng Văn Tải Dbộ10 E4 F2 · Gu 959-265 1/50000 Ban Mê Thuột
  7. Nguyễn Huy Dường c1 D8 E 27 Cục hậu Cần · ,
  8. Nguyễn Xuân Hồng F 470 · ,