Lưu Công Khang

Quê quánNinh Hòa- Giao Ninh- Giao Thủy- Nam Hà
Ngày hy sinh 15/08/1966
Trường hợp hy sinhMất xác
Nơi hy sinhChư Pông 2

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1021227]: Lietsi {Họ tên=Lưu Công Khang, Năm sinh=, Ngày hy sinh=15/08/1966, Quê quán=Ninh Hòa- Giao Ninh- Giao Thủy- Nam Hà, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Chư Pông 2, Vị trí mộ=Mất xác}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 1650 (số thứ tự 1021227).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lưu Công Khang” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lưu Công Khang” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

23 người cùng hy sinh ngày 15/08/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Duy Nam
  2. Phạm Viết Hiên
  3. Vũ Văn Bằng
  4. Nguyễn Duy Dật
  5. Nguyễn Văn Khanh
  6. Trần Văn Quế
  7. Nguyễn Văn Đành
  8. Phạm Kim Bằng
  9. Hoàng Sĩ Văn
  10. Lê Viết Trừ
  11. Nguyễn Văn Dục
  12. Nguyễn Văn Chóng
  13. Dư Tổng Cộng
  14. Nguyễn Quốc Trấn
  15. Nguyễn Mạnh Hiển
  16. Ngô Văn Hiên
  17. Nguyễn Văn Bút
  18. Trịnh Văn Chiến
  19. Lê Văn Luyến
  20. Hồng Mộng Vàng
  21. Trịnh Minh Chu
  22. Phạm Văn Vượng
  23. Nguyễn Văn Cư